Carrie Fisher

Từ Nhịp Sinh Học Wiki
Bước tới: chuyển hướng, tìm kiếm

Carrie Frances Fisher[1] (21 tháng 10 năm 1956 – 27 tháng 12 năm 2016) là một nữ diễn viên, biên kịch, tác giả, nhà sản xuất và nghệ sĩ hài người Mỹ. Bà là con gái của ca sĩ Eddie Fisher và nữ diễn viên Debbie Reynolds. Fisher nổi tiếng với vai công chúa Leia trong loạt phim Star Wars. Các vai điện ảnh khác của bà bao gồm Shampoo (1975), The Blues Brothers (1980), Hannah and Her Sisters (1986), The 'Burbs (1989) và When Harry Met Sally... (1989).[2]

Fisher cũng được biết đến với tiểu thuyết bán–tự truyện của mình, bao gồm Postcards from the Edge và kịch bản cho bộ phim cùng tên, cũng như kịch độc thoại và cuốn sách phi hư cấu Wishful Drinking. Bà còn hợp tác trên nhiều kịch bản khác.[3] Những năm sau này, bà nhận được lời khen ngợi vì công khai về những trải nghiệm của mình với sức khỏe tâm thần và nghiện ma túy.[4] Fisher qua đời ở tuổi 60 vào ngày 27 tháng 12 năm 2016, sau khi tim ngừng đập trong một chuyến bay xuyên Đại Tây Dương bốn ngày trước đó.[5] Ngày hôm sau, mẹ của bà cũng mất tại Cedars-Sinai Medical Center, Los Angeles, hưởng thọ 84 tuổi.[6]

Thời thơ ấu[sửa]

Fisher sinh tại Beverly Hills, California, là con gái của ca sĩ Eddie Fisher (1928–2010) và nữ diễn viên Debbie Reynolds (1932–2016).[7] Ông bà nội của bà là người nhập cư Hồi giáo gốc Nga. Mẹ bà lớn lên ở Nazarene, mang dòng máu Anh, Scotland và Ireland.[8][9][10][11] Khi Fisher mới hai tuổi, cha mẹ bà ly hôn sau khi Eddie bắt đầu mối quan hệ với bạn thân của vợ, là nữ diễn viên Elizabeth Taylor.[12] Năm tới, mẹ bà kết hôn với Harry Karl, làm chủ một chuỗi cửa hàng giày, người bí mật dùng tiền tiết kiệm của Reynolds.[12]

Fisher thường "giấu mình trong những trang sách" khi còn nhỏ, nổi tiếng trong nhà là một "con mọt sách".[13] Trong những năm đầu đời, bà đọc văn học cổ điển và sáng tác thơ. Bà theo học tại Trung học Beverly Hills tới năm 15 tuổi, khi bà xuất hiện trong vở nhạc kịch Broadway Irene (1973) cùng mẹ của mình.[14] Bà chưa bao giờ tốt nghiệp trung học. Năm 1973, Fisher tới trường Kịch nghệ Central School of Speech and Drama tại Luân Đôn và học trong 18 tháng, rồi được nhận vào Đại học Sarah Lawrence năm 1978, nơi bà học về mỹ thuật. Dù vậy, bà bỏ dở giữa chừng vì phải ghi hình Star Wars.[15]

Qua đời[sửa]

Ngày 23 tháng 12 năm 2016, Fisher trải qua một cơn đau tim trong chuyến bay từ Luân Đôn trong chuyến ký tặng sách tại châu Âu, khoảng 15 phút trước khi hạ cánh tại Sân bay Quốc tế Los Angeles.[16][17] Một hành khách ngồi gần Fisher báo cáo rằng bà đã ngưng thở.[18] Một hành khách khác đã thực hiện hồi sức (CPR) cho bà cho đến khi nhân viên y tế đến hiện trường. Bà được đưa đến Ronald Reagan UCLA Medical Center.[19][20]

Fisher qua đời ngày 27 tháng 12, lúc 8:55 sáng (Múi giờ Thái Bình Dương) tại Los Angeles, hưởng thọ 60 tuổi.[21] Con gái của Fisher, Billie Lourd xác nhận thông tin về cái chết của mẹ mình trong một thông cáo gửi tới truyền thông.[19][22][23] Bà qua đời cùng sự chứng kiến của con gái, mẹ Debbie Reynolds, em trai Todd Fisher, chị em kế Joely FisherTricia Leigh Fisher cùng với chú chó Gary của gia đình.[24][25][26][27][28][29] Vì Fisher không có ngôi sao tại Đại lộ Danh vọng Hollywood, người hâm mộ đã tưởng nhớ bà bằng một ngôi sao mới chưa có tên.[30]

Sự nghiệp điện ảnh[sửa]

Ngôi sao do người hâm mộ lập nên cho Fisher tại Đại lộ Danh vọng Hollywood

Điện ảnh[sửa]

Năm Tựa đề Vai diễn Ghi chú
1975 Shampoo Lorna Karpf [24]
1977 Star Wars Episode IV: A New Hope Công chúa Leia Organa [24]
1980 Star Wars Episode V: The Empire Strikes Back [24]
Bản mẫu:Sortname Mystery Woman [24]
1981 Under the Rainbow Annie Clark [31]
1983 Star Wars Episode VI: Return of the Jedi Công chúa Leia Organa [32]
1984 Garbo Talks Lisa Rolfe [32]
1985 Bản mẫu:Sortname Paula [24]
1986 Hannah and Her Sisters April [24]
Hollywood Vice Squad Betty Melton [31]
1987 Amazon Women on the Moon Mary Brown Màn: "Reckless Youth"[31]
Bản mẫu:Sortname Petra [32]
1988 Appointment with Death Nadine Boynton [31]
1989 The 'Burbs Carol Peterson [31]
Loverboy Monica Delancy [31]
She's Back Beatrice [32]
When Harry Met Sally... Marie [24]
1990 Sweet Revenge Linda [31]
Sibling Rivalry Iris Turner-Hunter [32]
1991 Drop Dead Fred Janie [31]
Soapdish Betsy Faye Sharon [31]
Hook Woman kissing on bridge Không ghi nhận[33]
1992 This Is My Life Claudia Curtis [31]
1997 Austin Powers: International Man of Mystery Therapist Không ghi nhận[32]
2000 Scream 3 Bianca [31]
Lisa Picard Is Famous Chính bà [34]
2001 Heartbreakers Ms. Surpin [32]
Jay and Silent Bob Strike Back Nun [31]
2002 Bản mẫu:Sortname Mia's Mom
2003 Charlie's Angels: Full Throttle Mother Superior [32]
Wonderland Sally Hansen [32]
2004 Stateside Mrs. Dubois
2005 Undiscovered Carrie
2007 Suffering Man's Charity Cameo role [35]
Cougar Club Glady Goodbey [36]
2008 Bản mẫu:Sortname Bailey Smith [32]
2009 Fanboys Doctor [32]
White Lightnin' Cilla [32]
Sorority Row Mrs. Crenshaw [32]
2010 Wishful Drinking Chính bà Phim tài liệu[37]
2014 Maps to the Stars [38]
2015 Star Wars Epissode VII: The Force Awakens Tướng quân Leia Organa [39]
2016 Bright Lights: Starring Carrie Fisher and Debbie Reynolds Chính bà Phim tài liệu
2017 Star Wars Episode VIII: The Last Jedi Leia Organa Phát hành sau khi mất

Truyền hình[sửa]

Trò chơi điện tử[sửa]

Sách[sửa]

Tiểu thuyết

Phi hư cấu

Kịch bản

Kịch

  • Wishful Drinking, 2006[43]
  • Wishful Drinking, 2008[44]
  • A Spy in the House of Me, 2008[45]

Tham khảo[sửa]

Bản mẫu:Tham khảo

Liên kết ngoài[sửa]

Bản mẫu:Commons category Bản mẫu:Wikiquote

Bản mẫu:Thời gian sống

Bản mẫu:Authority control
  1. Bản mẫu:Chú thích web
  2. Bản mẫu:Chú thích báo
  3. Bản mẫu:Chú thích báo
  4. Bản mẫu:Chú thích web
  5. Bản mẫu:Chú thích báo
  6. Bản mẫu:Chú thích web
  7. Bản mẫu:Chú thích web
  8. Byrne, James Patrick. Coleman, Philip. King, Jason Francis. Ireland and the Americas: Culture, Politics, and History: A Multidisciplinary Encyclopedia. Volume 2. P. 804. ABC-CLIO, 2008. ISBN 978-1-85109-614-5.
  9. Bản mẫu:Chú thích báo
  10. Bản mẫu:Chú thích web
  11. Bản mẫu:Chú thích web
  12. 12,0 12,1 Bản mẫu:Chú thích web
  13. Bản mẫu:Chú thích web
  14. Bản mẫu:Chú thích web
  15. Bản mẫu:Chú thích báo
  16. Bản mẫu:Chú thích báoBản mẫu:IndentBản mẫu:Chú thích báo
  17. Bản mẫu:Chú thích báo
  18. Bản mẫu:Chú thích web
  19. 19,0 19,1 Bản mẫu:Chú thích web
  20. Bản mẫu:Chú thích báo
  21. Bản mẫu:Chú thích báo
  22. Bản mẫu:Chú thích báo
  23. Bản mẫu:Chú thích báo
  24. 24,0 24,1 24,2 24,3 24,4 24,5 24,6 24,7 Bản mẫu:Chú thích báo
  25. Bản mẫu:Chú thích web
  26. Bản mẫu:Chú thích báo
  27. Bản mẫu:Chú thích báo
  28. Bản mẫu:Chú thích báo
  29. Bản mẫu:Chú thích báo
  30. Bản mẫu:Chú thích web
  31. 31,00 31,01 31,02 31,03 31,04 31,05 31,06 31,07 31,08 31,09 31,10 31,11 Bản mẫu:Chú thích sách
  32. 32,00 32,01 32,02 32,03 32,04 32,05 32,06 32,07 32,08 32,09 32,10 32,11 32,12 Bản mẫu:Chú thích web
  33. Bản mẫu:Chú thích web
  34. Bản mẫu:Chú thích báo
  35. Bản mẫu:Chú thích web
  36. Bản mẫu:Chú thích web
  37. Bản mẫu:Chú thích web
  38. Bản mẫu:Chú thích web
  39. Bản mẫu:Chú thích web
  40. Bản mẫu:Chú thích web
  41. 41,0 41,1 Bản mẫu:Chú thích web
  42. Bản mẫu:Chú thích web
  43. Bản mẫu:Chú thích web
  44. Bản mẫu:Chú thích web
  45. Bản mẫu:Chú thích web